Đánh giá độ ổn định và xác định vị trí các mối nối của các tấm tubinh bê tông cốt thép để chống đường lò tại vùng đất đá mềm yếu

Cơ quan:
1 Viện Khoa học Công nghệ mỏ-Vinacomin,
2 Trường Đại học Mỏ-Địa chất,
3 Viện KHCN Giao thông Vận tải
- *Tác giả liên hệ:trantuanminh@khoạxaydung.edu.vn
- Từ khóa: ứng suất, chuyển vị, lò xuyên vỉa, lò dọc vỉa, các mỏ hầm lò, tấm tubing đúc sẵn, nội lực, vỏ chống
- Nhận bài: 06-01-2018
- Sửa xong: 06-04-2018
- Chấp nhận: 10-06-2018
- Ngày đăng: 30-06-2018
- Lĩnh vực: Khai thác mỏ
Tóm tắt:
Using heavy supports w:íh high bearing capacity of !oad is more and more used widely in other underground mines in Vietnam. This soiution avoids the excavation for expansion drits and adits during operation. This paper introduces analysis the stability of adits in weak rocks using segments of concrete lining base on using numerical model by Phase 2 software, vvhich is built by Finite Element Method (FEM). Thìs software is used widely in geotechnics not only in Vietnam but also in the other countries of the world.

1. Đỗ Ngọc Anh và nnk. Nghiên cứu sự ổn định của đường lò dọc vỉa chống giữ bằng kết cấu chống linh hoạt hình dạng đào qua khối đá có đặc tính không đồng nhất, bát đẳng hướng cao tại các mỏ khai tháathan hầm lò vùng Quảng Ninh, Đề tài KHCN Nafosted Mã số 105.08-2015.
2. Đỗ Ngọc Anh. Mô phỏng số kết cấu chống lắp ghép trong công trình ngầm chịu tải trọng động đất, Tuyển tập các công trình khoa học Kỷ niệm 50 năm thành lập Bộ môn Xây dựng Công trình ngầm và Mỏ 1966-2016, tiiO-23, 2016.
3. Trần Tuấn Minh (2014). Tin học ứng dụng trong xây dựng công trình ngầm và mỏ. NXB Xây dựng.
4. Trần Tuấn Minh (2014). Cơ học và tính toán kết cấu chống giữ công trình ngầm, tập 2. NXB Xây dựng.
5. Trần Tuấn Minh và nnk (2017). Nghiên cứu và tính toán kết cấu chống giữ hỗn hợp trong xây dựng công trình ngầm và mỏ, Đề tài NCKH cấp trường Mã số T17-13.
6. Nguyễn Quang Phích, Nguyễn Văn Mạnh, Đỗ Ngọc Anh (2007). Phương pháp số - Chương trình PLAXIS 3D và UDEC. Nhả xuất bản Xây dựng, 2007
7. Nguyễn Quang Phích và nnk (2006), Nghiên ẻứu ứng dụng một số phưcmg pháp số trong tình toán công trình ngầm. Đề tài cáp bộ mã số B2005-36-88TĐ.
8. Károìy Széchy (1970), The art of tunneling, Budapest printed in Hungary, 891 p.
9. Dimitrios Kolymbas (2005), Tunnelling and tunnel mechanics, Spring - Veriag Berlin Heidelberg Germany.
10. M.s. Diederichs, P.K. Kaiser. Tensile strength and abutment relaxation as íaiiure control mechanisms in underground excavations, International Journal of Rock Mechanics and Mining Sciences 36 (1999) p69-96.
11. Prusek S., 2008b. Modification of parameters in the Hoek-Brown failure criterion for gate road deformation prediction by means of numerical modelling. GlUckauf, No.9, p529-534.
12. Prusek S., 2008a. Metody prognozowania deformacji wyrobisk w strefach wplywu eksploatacji z zawaiem stropu. Prace Naukowe GIG, nr 874, Katowice.
13. H.c. Булычев. Механи!^ подземных сооружений. Недра. Москва. 1994.
14. И.В. Баклашов, Б.А. Картозия. Механика подземных сооружений и конструкций крепей. Недра. Москва. 2002.
Các bài báo khác