Đặc điểm chất lượng và khả năng sử dụng đá vôi khu vực núi Thung Trứng tỉnh Ninh Bình

- Tác giả: Lương Quang Khang, Bùi Thanh Tịnh*, Lê Thị Thu
Cơ quan:
Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 18 Phố Viên, Hà Nội, Việt Nam
- *Tác giả liên hệ:This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
- Từ khóa: đá vôi, vôi công nghiệp, vật liệu xây dựng, hệ tầng Đồng Giao, Ninh Bình, thống kê toán học
- Nhận bài: 30-05-2026
- Sửa xong: 06-06-2026
- Chấp nhận: 10-06-2026
- Ngày đăng: 20-06-2026
Tóm tắt:
Ninh Bình là khu vực có tiềm năng lớn về tài nguyên đá vôi, đặc biệt là các thành tạo carbonat thuộc hệ tầng Đồng Giao phân bố rộng rãi và có giá trị kinh tế cao. Việc đánh giá chất lượng và khả năng sử dụng nguồn đá vôi này có ý nghĩa quan trọng đối với định hướng khai thác, chế biến và sử dụng hiệu quả tài nguyên khoáng sản. Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở tổng hợp kết quả phân tích thành phần khoáng vật, thành phần hóa học và các thí nghiệm công nghệ đối với các mẫu đá vôi và đá vôi dolomit thu thập tại mỏ đá vôi Thung Trứng.. Kết quả cho thấy đá vôi khu vực Thung Trứng có thành phần khoáng vật và thành phần hóa học tương đối ổn định, hàm lượng calcit cao, đáp ứng tốt yêu cầu sản xuất vôi công nghiệp. Các kết quả phân tích cho thấy: Đá vôi có hàm lượng CaO trung bình đạt 52,42%, MgO thấp, phù hợp làm nguyên liệu nung vôi công nghiệp. Đá có tính chất cơ lý tốt, độ bền cao, thuận lợi cho khai thác và chế biến. Ngoài sản xuất vôi công nghiệp, đá vôi cỡ hạt nhỏ còn có thể sử dụng để sản xuất bột carbonat canxi phục vụ nhiều ngành công nghiệp. Đá vôi dolomit đi kèm có thể sử dụng hiệu quả làm vật liệu xây dựng thông thường. Kết quả nghiên cứu khẳng định khu vực Thung Trứng có tiềm năng lớn cung cấp nguyên liệu cho ngành sản xuất vôi công nghiệp và các ngành công nghiệp sử dụng carbonat canxi. Những phát hiện này góp phần định hướng khai thác, chế biến và sử dụng tổng hợp tài nguyên đá vôi theo hướng hiệu quả và bền vững tại khu vực Ninh Bình.
[1] Đinh Thị Thuỷ, Đinh Thị Thúy, Nguyễn Thị Thanh Nga, Vũ Thị Vân Huyền và Hà Thị Minh Nga, Báo cáo kết quả khoa học cấp cơ sở “Phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình”, Trường Đại học Hoa Lư, Ninh Bình, 2025.

[2] Bộ Khoa học và Công nghệ, TCVN 2119:1991 – Đá vôi: Nguyên liệu để sản xuất vôi công nghiệp – Yêu cầu kỹ thuật, 1991.

[3] Bộ Khoa học và Công nghệ, TCVN 2231:2016 – Vôi Canxi cho xây dựng, 2016.

[4] Đinh Minh Mộng, Báo cáo địa chất – Kết quả lập bản đồ địa chất – khoáng sản tờ Ninh Bình, tỷ lệ 1:200.000 (Nguyễn Văn Hoành hiệu đính năm 2004), Lưu trữ Trung tâm Thông tin Lưu trữ Địa chất, Hà Nội, 1978.

[5] Trần Ngọc Thái, Báo cáo tổng kết đề tài "Quy hoạch khoáng sản chủ yếu đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Nam", Hà Nam, 2010.

[6] Dovjikov A. E. và nnk, Địa chất miền Bắc Việt Nam, tỷ lệ 1:500.000, Tổng cục Địa chất, Hà Nội, 1965.

[7] Nguyễn Vũ Linh, Nguyễn Phi Hiệp, Lê Tuấn Viên, Nguyễn Danh Lưu và Mai Phúc Hoàn, Báo cáo kết quả thăm dò bổ sung đá vôi làm nguyên liệu sản xuất vôi công nghiệp trong phạm vi Giấy phép khai thác số 57/GP-UBND ngày 19/8/2011 – Mỏ đá vôi núi Thung Trứng, phường Lý Thường Kiệt, tỉnh Ninh Bình, Công ty Cổ phần Tư vấn Tài nguyên và Môi trường 86 Việt Nam, Hà Nội, 2025.

[8] Lương Quang Khang, Nguyễn Phương, Bùi Hoàng Bắc, Khương Thế Hùng và nnk . Phương pháp xử lý thông tin địa chất. Nhà xuất bản Giao thông vận tải, 2018,. ISBM: 978-604-76-1760.

[9] Bộ Khoa học và Công nghệ, TCVN 7570:2006 – Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật, 2006.

[10] Bộ Xây dựng, TCXDVN 397:2007 – Hoạt độ phóng xạ tự nhiên của vật liệu xây dựng – Mức an toàn phóng xạ và phương pháp thử, 2007. 
Các bài báo khác




