Đặc điểm biến đổi các thông số vỉa than mỏ than hầm lò Núi Béo và ảnh hưởng của chúng đến lựa chọn hệ thống khai thác

Cơ quan:
1 Trường Đại học Mỏ- Địa chất
2 Công ty Cổ phần Địa chất Việt Bắc
- *Tác giả liên hệ:This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
- Từ khóa: Thông số vỉa, Lựa chọn hệ thống khai thác, Mỏ núi béo, Quảng ninh
- Nhận bài: 07-02-2022
- Sửa xong: 25-02-2022
- Chấp nhận: 07-03-2022
- Ngày đăng: 30-06-2022
Tóm tắt:
Các thông số vỉa than mỏ than hầm lò Núi Béo như chiều dày, góc dốc, độ tro và cấu tạo vỉa,v.v. có những ảnh hưởng nhất định đến công tác lựa chọn hệ thống khai thác, đặc biệt là cơ giới hóa khai thác. Trên cơ sở phân tích tài liệu cho thấy các vỉa than khu mỏ Núi Béo có đặc điểm chính là các vỉa than có chiều dày khá lớn. Chiều dày vỉa trung bình từ 4,26 m (V11) đến 9,66 m (V7) và mức độ biến đổi của chiều dày vỉa thuộc loại tương đối ổn định; góc dốc vỉa phổ biến < 350, trung bình từ 170 đến 200 và vỉa thuộc loại cấu tạo phức tạp. Các thông số địa chất vỉa như chiều dày, góc dốc và cấu tạo vỉa, độ tro than và các yếu tố địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, khí mỏ là những yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn hệ thống và công nghệ khai thác bằng phương pháp hầm lò; trong đó chiều dày, góc dốc và cấu tạo vỉa có vai trò quyết định. Khu mỏ Núi Béo có một phần diện tích nằm dưới khu dân cư và dưới quốc lộ 18A cũng là một trong những yếu tố có ảnh hưởng nhất định đến lựa chọn công nghệ khai thác và phương pháp điều khiển đá vách

1. Bộ Công Thương (2006). Quy phạm kỹ thuật khai thác hầm lò than và diệp thạch 18-TCN-5-2006,Quyết định số 35/2006/QĐ-BCN ngày 13/9/2006 của Bộ Công Thương.
2. Kazdan A.B. (1974). Cơ sở phương pháp thăm dò khoáng sản. Neđra, Moskva (Bản tiếng Nga).
3. Kuzmin V.I. (1972). Hình học hóa và tính trữ lượng khoáng sản rắn. Neđra, Moskva (Bản tiếng Nga).
4. Lê Hùng và nnk (1996). Bản đồ địa chất và khoáng sản nhóm tờ Hòn Gai - Cẩm Phả, tỷ lệ 1:50.000.Lưu trữ Địa chất - Tổng cục Địa chất- Khoáng sảnViệt Nam, Hà Nội.
5. Phạm Tuấn Anh và nnk (2009). Báo cáo chuyển đổi cấp trữ lượng và cấp tài nguyên than khu mỏ HàLầm, Lưu trữ tại Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.
6. Ruzhov P.A., Gudkov V.M. (1966). Áp dụng mô hình thống kê trong thăm dò tài nguyên khoáng sản.Neđra, Moskva (Bản tiếng Nga).
7. Trần Văn Trị, Vũ Khúc (2009). Địa chất và Tài nguyên khoáng sản Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên,589 trang.
8. Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công (phương án thi công)-Dự toán khối lượng khoan phục vụ khai thácnăm 2021 - Công ty CP than Núi Béo-Vinacomin” của Tập đoàn Than-Khoáng sản Việt Nam tại quyếtđịnh số 4250/QĐ-VNBC ngày 9 tháng 6 năm 2021.
9. Báo cáo kết quả thăm dò than khu vực mỏ Hà Lầm đã được Hội đồng Trữ lượng Khoáng sản phêduyệt tại quyết định số 1117/QĐ-HĐTLQG ngày 14/01/2019.
Các bài báo khác